thương binh

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người lính, quân nhân bị thương trong khi tham gia chiến đấu: "thương binh" chỉ những quân nhân phục vụ trong lực lượng trang bị thương tật do hậu quả trực tiếp của chiến tranh hoặc chiến đấu.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông tôi một thương binh từ thời kháng chiến chống Pháp. (Ông tôi một người lính bị thương từ thời kháng chiến chống Pháp.)
    • Ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7 dịp để tri ân các thương binh gia đình liệt sĩ. (Ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7 dịp để bày tỏ lòng biết ơn đối với những người lính bị thương gia đình những người lính đã hy sinh.)
    • Chính sách của Nhà nước luôn quan tâm đến đời sống của các thương binh. (Chính sách của Nhà nước luôn chú trọng đến cuộc sống của những người lính bị thương.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thương binh hạng...": Cách phân loại mức độ thương tật chế độ ưu đãi dành cho thương binh, thường dựa trên tỷ lệ thương tật ( dụ: thương binh hạng 1/4, 2/4...).

    • Cụ được công nhận thương binh hạng 2/4. (Cụ được công nhận người lính bị thương thuộc hạng 2/4.)
  • "cựu thương binh": Thường dùng để chỉ những thương binh đã xuất ngũ, rời khỏi quân ngũ.

    • Câu lạc bộ cựu thương binh thường xuyên tổ chức gặp mặt. (Câu lạc bộ của những người lính bị thương đã xuất ngũ thường xuyên tổ chức các buổi gặp gỡ.)
Biến thể từ gần giống
  • Thương phế binh (danh từ): Người lính bị thương tật dẫn đến tàn tật, mất khả năng lao động. Từ này nhấn mạnh hơn đến khía cạnh tàn tật, thương tật vĩnh viễn.

    • Trung tâm chăm sóc các thương phế binh nặng. (Trung tâm chăm sóc những người lính bị thương tật nặng dẫn đến tàn tật.)
  • Bệnh binh (danh từ): Người lính mắc bệnh trong thời gian tại ngũ, thường do điều kiện chiến đấu khắc nghiệt, khác với "thương binh" bị thương do tác động trực tiếp (như đạn, mảnh bom...).

    • Các chế độ dành cho bệnh binh thương binh sự khác biệt. (Các chế độ dành cho người lính mắc bệnh người lính bị thương sự khác nhau.)
Từ đồng nghĩa
  • Lính bị thương: Cách nói thông thường, ít mang sắc thái trang trọng chính thức hơn "thương binh".
  • Quân nhân bị thương: Cách diễn đạt mang tính mô tả, trang trọng.
Thành ngữ liên quan
  • "Thương binh, liệt sĩ": Cụm từ thường đi đôi với nhau, chỉ hai đối tượng được xã hội tôn vinh tri ân: những người lính bị thương những người lính đã hy sinh.
    • Nghĩa trang liệt sĩ làng thương binh những địa điểm đầy ý nghĩa. (Nghĩa trang của những người lính đã hy sinh khu dành cho những người lính bị thương những nơi đầy ý nghĩa.)
  1. Binh sĩ bị thương khi chiến đấu.

Từ chứa "thương binh"